Thông số kỹ thuật băng tải cao su

Thông số kỹ thuật băng tải cao su & cách đọc

Băng tải cao su là loại băng tải chuyên dụng để vận chuyển vật liệu ở trạm trộn bê tông, nhà máy xi măng, dây chuyền vận chuyển than, đá, gạch, trong ngành thực phẩm,…được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Dựa theo tình chất của băng tải cao su mà người ta chia ra rất nhiều loại mỗi loại đểu có thông số kỹ thuật & cách gọi riêng, hôm nay Quang Minh ist sẽ cùng các độc giả đi tìm hiểu thông số kỹ thuật băng tải cao su, tên gọi và cách đọc các chi tiết 1 các chính xác nhất.

Để hiểu được thông số băng tải cao su các độc giả cần biết về cấu tạo của băng tải cao su để biết cách gọi tên các chi tiết từ đó các độc giả sẽ hình dung được Quang Minh đang nói về thông số kỹ thuật của chi tiết nào.

thong-so-ky-thuat-bang-tai-cao-su

Cấu tạo băng tải cao su

Về cơ bản cấu tạo của băng tải cao su cũng giống với các loại băng tải khác trên thị trường. Tuy nhiên độ bền, tính năng, giá thành hợp lý làm cho nó nổi bật và được ưu chuộng trên thị trường

cau-tao-bang-tai-cao-su

Một hệ thống băng tải cao su thương có những chi tiết sau:

  • Băng tải
  • Con lăn đỡ
  • Con lăn tì
  • Tang chủ động
  • Tang bị động
  • Hộp giảm tốc
  • Phễu đỡ nhiên liệu
  • Phễu cấp
  • Động cơ
  • Cơ cấu căng băng
  • Bánh căng băng

Nhìn chung các chi tiết này có cấu tạo đơn giản thuận tiện cho việc thi công lắp đặt

Các bạn nhìn hình minh họa để hình dung rõ hơn về cấu tạo của băng tải cao su

cau-tao-bang-tai-cao-su-2

Thông số kỹ thuật băng tải cao su

1 Thông số kỹ thuật băng tải cao su lõi bố nhiều lớp

Loại này thường được làm bằng dây belt cao su trên số có các ký hiệu ứng với thông số kỹ thuật băng tải cao su. Ví dụ hệ thống băng tải có ký hiệu là ” 1000 m  DIN 22102  TA  1000  EP 630/4  6/2  Y ” có nghĩa là:

  • 1000 m:  Chiều dài của băng tải (m)
  • DIN 22102: Tiêu chuẩn áp dụng
  • TA: Tên của nhà sản xuất được viết tắt
  • 1000: Chiều rộng của băng tải (mm)
  • EP: Loại vải tên EP
  • 630: Lực kéo băng tải (N/mm)
  • 4: Số lớp vải dây băng tải (lớp)
  • 6: Bề dày của cao su mặt trên của băng tải (mm)
  • 2: Bề dày của cao su mặt dưới của băng tải (mm)
  • Y: Loại cao su phủ mặt

Tìm hiểu thêm 1 số thuật ngữ:

  • Số lớp vải dây băng tải cao su thường có nhiều lớp vải chịu lực dạng viền đúc, dạng rắn hoặc dạng viền cắt được niêm phong trên bao bì theo quy cách đặt hàng
  • Vải EP là loại vải thông dụng, tuy nhiên trong 1 số lĩnh vực người ta dùng vải PN thay cho EP (P là viết tắt của Polyester, N là viết tắt của Nylon)

thong-so-ky-thuat-bang-tai-cao-su-loi-bo

2 Thông số kỹ thuật băng tải cao su lõi thép

Băng tải cao su lõi thép được đánh giá là băng tải có độ bền cao nhất của dòng băng tải cao su với các lõi thép được gia cố bên trong các lớp cao su giúp gia tăng độ chịu lực và độ bền kéo. Ví dụ hệ thống băng tải lõi thép có ký hiệu là  2000 m  DIN 22131 AB 1200  St 1600  7T/5  X thì thông số của băng tải cao su lõi thép này được định nghĩa như sau:

  • 2000 m: Chiều dài hệ thống băng tải (m)
  • DIN 22131: Tiêu chuẩn của băng tải
  • AB: Tên của nhà sản xuất viết tắt
  • 1200: Chiều rộng băng tải (mm)
  • St: Lõi thép
  • 1600: Lực kéo băng tải (N/mm)  là cường lực kéo đứt ở mức tối thiểu của sợi thép bằng cường lực kéo đứt của băng tải đó, khoảng cách giữa các sợi thép sấp xỉ 10%., yêu cầu bắt buộc theo tiêu chuẩn của DIN
  • 7: Bề dày của cao su mặt trên băng tải (mm)
  • T: Lớp vải, lớp thép được gia cố thêm theo chiều ngang làm tăng cường lực tính theo lớp cao su mặt trên
  • 5: Bề dày lớp cao su mặt dưới băng tải (mm)
  • X: Loại cao su

Thông tin thêm về ký hiệu T:

Khi hệ thống băng tải thường hay sử dụng trong điều kiện khắc nghiệt có thể xẩy ra những hiểm họa đáng tiếc người ta dùng đến thông số T. Tuy nhiên thông số này chưa được chuẩn hóa toàn cầu nên thông số này sẽ do nhà cung cấp băng tải quy chuẩn

thong-so-ky-thuat-bang-tai-cao-su-loi-thep

Nguyên lý làm việc của hệ thống băng tải cao su

Sau khi tìm hiểu xong cấu tạo và thông số kỹ thuật băng tải cao su thì các bạn cũng cần tìm hiểu thêm về nguyên lý hoạt động, phần này sử dụng rất nhiều các tên gọi chuyên ngành các bạn không hiểu chỗ nào thì xem lại hình và tên gọi các chi tiết ở phần cấu tại băng tải nhé.

  1. Khi cấp điện và bật nuồn băng tải động cơ điện sẽ hoạt động và tạo ra các chuyển động để truyền tới hộp giảm tốc rồi tới tang chủ động nhờ có ma sát làm cho băng tải quay theo
  2. Vật liệu được cấp vào băng tải theo phễu cấp nguyên liệu xuống mặt băng tải và đi theo hệ thống truyền tải nhờ phễu dỡ liệu
  3. Chu kỳ cứ như thế lắp lại đến khi chúng ta ngừng cấp điện cho động cơ

Trên các nhánh có và nhánh không tải đều có các con lăn đỡ dây băng, các thiết bị đảm bảo độ căng bằng của hệ thống giúp cho băng tải không bị trùng trong quá trình truyền tải

Tìm hiểu thêm: Thiết bị sấy băng tải

Các loại băng tải cao su thường dùng để tải các sản phẩm vật liệu, sản phẩm có khối lượng nặng nên ngoài việc có 1 hệ thống khung chắc chắc người ta thưởng bổ sung cho các loại băng tải thêm “chân tăng chỉnh” để chống rung & phân tán lực đều hơn giúp hệ thống băng tải hoạt động ổn đinh, đồng thời gia tăng tuổi thọ của hệ thống băng tải

cau-tao-chan-tang-chinh

Quang minh ist chuyên sản xuất chân tăng chỉnh cho hệ thống băng tải nếu quý khác có nhu cấu hãy liên hệ ngây đến số hotline 0987 935 898 để được tư vấn và nhận báo giá tốt nhất,

Lời kết:

Trên đây là cấu tạo, nguyên lý làm việc và thông số kỹ thuật băng tải cao su. Hy vọng qua bài viết này các độc giả sẽ hiểu rõ hơn về hệ thống băng tải từ đó dễ dàng hơn trong việc đọc thông số kỹ thuật cũng như lựa chọn được hệ thống phù hợp với công suất vận hành của nhà máy

FacebookYoutubeTweetInstagram
PinterestLinkedinTumblr
5/5 (1 Review)

Chia sẻ nhận xét của bạn về Thông số kỹ thuật băng tải cao su

Bạn đang băn khoăn cần tư vấn ? Vui lòng để lại số điện thoại hoặc lời nhắn, nhân viên QUANG MINH sẽ liên hệ & trả lời bạn sớm nhất

1 bình luận

  1. Joel J

    That is a great tip especially to those new to the blogosphere.
    Brief but very accurate information… Thanks for sharing this one.
    A must read post!